Các thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng

Cập nhật: 05/04/2011

Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh phổ biến trong cộng đồng. Có rất nhiều nguyên nhân gây loét như stress, vi khuẩn H.Pylory, sự tăng tiết của acid dịch vị… Các thuốc điều trị hiện nay bao gồm.


Các antacid (thuốc chống acid) như alusi, maalox, gastropulgit: Các thuốc này thường chứa các muối nhôm (hydroxyd, carbonat, phosphat), các muối magnesi (hydroxyd, carbonat, trisilicat), có tác dụng trung hoà acid dịch vị của dạ dày. Ưu điểm là tác dụng nhanh nên thường dùng để cắt các cơn đau và giảm các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu nhưng thuốc lại có tác dụng ngắn (thường chỉ kéo dài khoảng 3 giờ), gây nên nhiều tương tác đối với các thuốc điều trị phối hợp nên không thuận tiện cho điều trị.

Ví dụ: các hợp chất chứa nhôm thường gây táo bón, còn loại chứa ma giê gây tiêu chảy (vì thế trong điều trị người ta thường dùng chế phẩm phối hợp cả hai loại này), hợp chất chứa nhôm dùng kéo dài gây xốp xương (do làm giảm hàm lượng phosphat). Những hợp chất chứa nhôm, can xi, ma giê dễ tạo phức với một số thuốc, điển hình là kháng sinh nhóm cyclin, quinolon, gây cản trở hấp thu kháng sinh....

Cách dùng: uống sau bữa ăn 1-3 giờ và trước lúc đi ngủ để trung hoà acid thừa. Để giảm triệu chứng đau vùng thượng vị, đầy bụng, dùng lúc có triệu chứng. Nhai kỹ viên thuốc và nuốt với một ít nước (20-50 ml), dạng gel uống không cần pha loãng.

Không nên dùng các thuốc trung hoà quá mạnh và kéo dài vì dễ gây viêm dạ dày do kiềm hoá.

Các thuốc giảm tiết

- Các thuốc kháng thụ thể H2-Histamin: thường dùng là cimetidin, ranitidin, famotidin, nizatidin. Khi dùng các thuốc này người bệnh có thể gặp các triệu chứng: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, tiêu chảy hoặc táo bón. Hiếm gặp hơn là hạ huyết áp, giảm tiểu cầu, bạch cầu... Cimetidin có thể gây vú to, chảy sữa, liệt dương ở nam giới. Ranitidin, famotidin, nizatidin có thời gian ức chế tiết khoảng nửa ngày. Nếu sử dụng điều trị duy trì nên dùng vào ban đêm (vì thời gian ban ngày đã có thức ăn đệm đỡ còn ban đêm dạ dày rỗng nên dễ gây đau hơn).

- Thuốc ức chế bơm proton (omeprazol, lanzoprazol, pantoprazol): Các thuốc hiện dùng đều thuộc dẫn chất benzinmidazol có tác dụng chống tiết mạnh và kéo dài, ức chế bài tiết dịch vị tự nhiên và dịch vị tạo ra do các nguồn kích thích (bữa ăn, stress).

Cách dùng: do hoạt chất của thuốc kém bền vững trong môi trường acid nên các thuốc ức chế bơm proton thường được sản xuất dưới dạng viên bao tan trong ruột. Vì vậy khi uống không được nhai hoặc làm vỡ viên thuốc, phải nuốt nguyên viên thuốc , uống với một cốc nước to (khoảng 200ml). Thời gian uống thích hợp là cách xa bữa ăn (trước khi ăn sáng và trước giờ ngủ buổi tối).

Thuốc bảo vệ niêm mạc, gắn ổ loét

- Thuốc băng ổ loét như alumini sacharose sulfat (sucralfat), khi chất này gặp acid của dạ dàysẽ tạo thành một lớp dính quánh gắn lên ổ loét, chống lại tác động của acid, pepsin và mật; kích thích tiết chất nhày và bicarbonat, kích thích tổng hợp prostaglandin. Cần uống thuốc vào lúc trước khi ăn 1 giờ (để thuốc kịp bao vết loét trước khi thức ăn vào) và lúc đi ngủ. Tuy nhiên thuốc làm giảm hấp thu một số thuốc khác nếu dùng cùng như tetracyclin, quinolon, phenytoin, theophylin, digoxin. Vì vậy nếu cần dùng phối hợp nên uống sucralfat sau các thuốc này 2 giờ.

- Thuốc kích thích tiết chất nhày và bicarbonat như cam thảo (có trong thành phần của kavet), dimixen, teprenon (selbex), protaglandin E1 (misoprostol, cytotex).... Ngoài tác dụng kích thích tiết chất nhày, thuốc còn tăng cường tuần hoàn máu cục bộ, không ảnh hưởng đến sự tiết dịch vị, không ảnh hưởng đến dược động học và tác dụng điều trị của các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), nên nó còn có tác dụng dự phòng loét đường tiêu hoá do sử dụng NSAID. Thời điểm uống thuốc nên uống vào bữa ăn và trước lúc đi ngủ.

Thuốc diệt vi khuẩn Helicobacter pylory (HP) bao gồm các loại: kháng sinh (amoxycilin, tetracyclin, clarythromycin), nhóm imidazol (metronidazol, tinidazol) và các hợp chất bismuth hữu cơ.

Để diệt HP người ta sử dụng phác đồ điều trị bộ 3 hay bộ 4.

Phác đồ bộ 3: phối hợp một chất giảm tiết (kháng H2 hoặc ức chế bơm proton) với 2 chất diệt khuẩn (trong số các kháng sinh và dẫn chất imidazol).

Phác đồ bộ 4: phối hợp một chất giảm tiết (kháng H2 hoặc ức chế bơm proton) với 2 chất diệt khuẩn (trong số các kháng sinh imidazol) và bismuth.

Một đợt điều trị thường kéo dài từ 7-14 ngày tuỳ tình trạng của bệnh. Sau đó để củng cố liền sẹo sử dụng các chất kháng H2 hoặc ức chế bơm proton kéo dài thêm khoảng 2-3 tuần nữa (với loét tá tràng), và 4-6 tuần (với loét dạ dày).

Ngày nay nhờ có nhiều nhóm thuốc mới ra đời có hiệu quả cao nên việc điều tri bệnh loét dạ dày-tá tràng có nhiều tiến bộ. Việc phát hiện ra vi khuẩn HP giúp cho hiệu quả điều trị tốt hơn: thời gian liền sẹo vết loét ngắn hơn, giảm thời gian tái phát. Điều trị nội khoa là chủ yếu, chỉ can thiệp của ngoại khoa khi có biến chứng hoặc nghi ngờ có biểu hiện ác tính. Tuy nhiên hiệu quả điều trị phụ thuộc nhiều vào khả năng tuân thủ điều trị bệnh của bệnh nhân. Bệnh nhân cần uống thuốc, tuân thủ đúng phác đồ điều trị là những yếu tố quan trọng góp phần làm tăng tỷ lệ điều trị thành công.

Theo Sức khỏe và đời sống

Đánh giá của bạn   


       Gửi YM      Email        Bản để in     Share

Gửi bình luận Gửi bình luận của bạn

Xem bình luận Xem bình luận

     
Xác nhận mã :
   



Loading
Đăng ký dịch vụ

Tra cứu kết quả xét nghiệm

Dịch vụ bảo hiểm y tế


Diễn đàn

Tư vấn sức khỏe

1.sinh san - 9/4/2014 8:07:11 PM
2.hỏi kết quả xét nghiệm ngày 01.09.14 - 9/4/2014 8:43:30 AM
3.Viêm gan B - 9/9/2014 7:20:01 PM
4.Tinh dịch đồ - 9/5/2014 10:39:31 AM
5.Xin hỏi về chỉ số beta Hcg - 9/3/2014 3:27:30 PM
6.XIN BÁC SỸ GIẢI THÍCH GIÙM VỀ BỆNH DẠ DÀY - 9/9/2014 2:31:42 PM
7.Hỏi về viêm gan virus - 9/3/2014 9:18:11 PM
8.Bạch cầu giảm - 9/9/2014 9:31:42 AM
9.Kết quả xét nghiệm - 9/9/2014 2:28:17 PM
10.xin hỏi chỉ số xét nghiệm beta HCG - 9/1/2014 4:21:25 PM
11.Giãn tĩnh mạch thừng tinh - 9/7/2014 12:27:31 PM
12.ung thư - 9/6/2014 9:35:53 PM
13.Siêu âm sỏi niệu quản - 9/7/2014 11:11:07 AM
14.Hỏi về kết quả xét nghiệm HCG - 9/12/2014 3:03:08 PM
15.Siêu âm tim thai tuần thứ 7 - 9/1/2014 9:58:29 AM
Xem thêm >>
ĐẶT CÂU HỎI  Đặt câu hỏi

Video

Quảng cáo

Quảng cáo MEDLATEC 
Quảng cáo MEDLATEC 

Liên kết

Medlatec

Bạn đọc viết

Bản đồ tới MEDLATEC

Văn bản pháp luật

1. Thông tư Hướng Dẫn Khám Sức Khỏe   1894 lượt tải
2. DS trung tâm y tế, bệnh viện nhận thẻ đăng ký ban đầu 2013-2014 cho đối tượng HSSV trên địa bàn TP Hà Nội   1680 lượt tải
3. Công văn 2134/BHXH-NVGĐ1   1527 lượt tải
4. Thông tư hướng dẫn khám sức khỏe   1456 lượt tải
5. Mức tối đa khung giá 447 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước   5678 lượt tải
6. Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà Nước   2126 lượt tải
7. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh   3497 lượt tải
8. Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh   8383 lượt tải
9. QĐ về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”   3608 lượt tải
10. TTLT Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự - Phụ lục 5   3743 lượt tải
BỆNH VIỆN ĐA KHOA MEDLATEC
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
Tel: 
1900 56 56 56
Fax: (84-4) 37 150 366

Chi nhánh MEDLATEC
Địa chỉ: 323  Võ Thành Trang, P. 11, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
Tel: (84-8) 38 657 574
Fax: (84-8) 38 657 574
 
Bản quyền thuộc về Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC
Số 106/GXN-TTĐT ngày cấp 15/08/2012  Bộ Thông tin và Truyền thông Cục Quản lý Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Email: info@medlatec.com
Website: www.medlatec.vn